Bảng giá đất Đắk Lắk năm 2026

Ngày 24/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Tải file Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Đắk Lắk năm 2026

Ngày 24/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

* Tải file Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND bảng giá đất Đắk Lắk năm 2026 *

Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk với các loại đất như sau:

[1] Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:

– Bảng giá đất ở tại đô thị: Chi tiết theo Phụ lục I.
– Bảng giá đất ở tại nông thôn: Chi tiết theo Phụ lục II.
– Bảng giá đất thương mại, dịch vụ: Chi tiết theo Phụ lục III.
– Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục IV.
– Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Chi tiết theo Phụ lục V.
– Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục VI.
[2] Đối với nhóm đất nông nghiệp:

– Bảng giá đất trồng cây hằng năm, gồm:

+ Bảng giá đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VII.
+ Bảng giá đất trồng cây hằng năm, trừ đất chuyên trồng lúa: Chi tiết theo Phụ lục VIII.
– Bảng giá đất trồng cây lâu năm: Chi tiết theo Phụ lục IX.
– Bảng giá đất rừng sản xuất: Chi tiết theo Phụ lục X.
– Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản: Chi tiết theo Phụ lục XI.
– Bảng giá đất làm muối: Chi tiết theo Phụ lục XII
– Bảng giá đất chăn nuôi tập trung: Chi tiết theo Phụ lục XIII.
– Xử lý giá đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh: Trường hợp 02 đơn vị hành chính cấp xã giáp ranh có chênh lệch giá đất thì giá đất của xã có giá đất thấp hơn được cộng thêm 50% mức giá đất chênh lệch (khu vực giáp ranh được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các xã, phường vào sâu địa phận mỗi xã, phường tối đa 1.000 mét);

[3] Đối với đất tại các đảo: Chi tiết theo Phụ lục XIV.

>> Xem toàn bộ phụ lục bảng giá đất mới nhất tại Đắk Lắk 2026: tại đây

Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 áp dụng trong các trường hợp nào?

Theo khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

(1) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
(2) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
(3) Tính thuế sử dụng đất;
(4) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
(5) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
(6) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
(7) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
(8) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
(9) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
(10) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
(11) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Quy định giá đất đối với các loại đất khác trong Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND quy định giá đất đối với các loại đất khác trong Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 như sau:

– Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh; đất tôn giáo; đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất thương mại dịch vụ tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường.

– Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh: Giá đất được xác định bằng 60% giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường.

– Đối với đất phi nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường.

– Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất của từng xã, phường; nếu sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc kết hợp với nuôi trồng thủy sản với mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định giá đất theo bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp hoặc bảng giá đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường.

– Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất tương ứng cho từng vị trí đất của từng xã, phường.

– Đối với đất nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất trồng cây hằng năm (trừ đất chuyên trồng lúa) tương ứng cho từng vị trí đất của từng xã, phường.

– Đối với đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở: Giá đất được xác định bằng 20% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường.

>> Xem toàn bộ phụ lục bảng giá đất mới nhất tại Đắk Lắk 2026: tại đây

Nguồn: https://thuviennhadat.vn/bat-dong-san/tai-file-nghi-quyet-19-2025-nq-hdnd-bang-gia-dat-dak-lak-nam-2026-29562.html

Compare listings

So sánh